Điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định của Pháp luật

Giấy phép xây dựng là một văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các chủ đầu tư để xây dựng thi công mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Trong quá trình thiết kế, nếu như có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi nội dung thuộc các trường hợp quy định của pháp luật thì phải tiến hành thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng. Để hiểu rõ hơn về việc điều chỉnh giấy phép xây dựng hãy theo dõi bài viết dưới đây.

Những quy định về điều chỉnh giấy phép xây dựng Những

Trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựng đã cấp

Trong quá trình xây dựng, những trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong những nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:

    • Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với những công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
    • Thay đổi một trong những yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng, quy mô, chiều cao hay số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính;
    • Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình sẽ làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.

Điều 24 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ quy định :

Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung Giấy phép xây dựng đã được cấp, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh Giấy phép xây dựng bảo đảm phù hợp quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh Giấy phép xây dựng được ghi bổ sung vào mục “gia hạn, điều chỉnh” trong Giấy phép xây dựng đã cấp.

Hồ sơ điều chỉnh giấy phép xây dựng đã cấp

Hồ sơ đề nghị Điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:

Đối với công trình:

    • Đơn đề nghị Điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư 15/2016/TT-BXD;
    • Bản chính giấy phép xây dựng đã được cơ quan thẩm quyền cấp;
    • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ thiết kế mặt bằng, bản vẽ thiết kế mặt đứng, bản vẽ thiết kế mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị Điều chỉnh tỷ lệ 1/50 – 1/200;
    • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính của văn bản phê duyệt điều chỉnh thiết kế của người có thẩm quyền theo quy định pháp luật kèm theo Bản kê khai điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân thiết kế đối với trường hợp thiết kế không do chính cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc báo cáo kết quả thẩm định thiết kế điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng.

Đối với nhà ở riêng lẻ:

    • Đơn đề nghị Điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư 15/2016/TT-BXD;
    • Bản chính giấy phép xây dựng đã được cơ quan thẩm quyền cấp;
    • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính của bản vẽ thiết kế mặt bằng, bản vẽ mặt đứng, bản vẽ mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị Điều chỉnh tỷ lệ 1/50 – 1/200. Đối với trường hợp này yêu cầu phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thì phải nộp kèm theo những báo cáo kết quả thẩm định thiết kế;
    • Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế đã quy định tại điểm này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp của các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

Nội dung giấy phép xây dựng Điều chỉnh

Nội dung điều chỉnh giấy phép xây dựng được ghi trực tiếp vào giấy phép xây dựng đã cấp hoặc ghi thành phụ lục riêng và là bộ phận không tách rời với giấy xin phép xây dựng đã được cấp.

Thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng

Cơ sở pháp lý

    • Luật Xây dựng năm 2014 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015).
    • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2015).
    • Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017).
    • Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng (có hiệu lực từ ngày 25 tháng 6 năm 2017).
    • Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 Bộ Xây dựng hướng dẫn về việc cấp giấy phép xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2016).
    • Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân của Thành phố về ban hành mức thu mười loại phí và bảy loại lệ phí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017).

Hồ sơ chuẩn bị

    • Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:
    • Bản chính giấy phép xây dựng đã được cơ quan thẩm quyền cấp;
    • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính của bản vẽ thiết kế mặt bằng; bản vẽ thiết kế mặt đứng; bản vẽ thiết kế mặt cắt bộ phận; hạng Mục công trình đề nghị điều chỉnh tỷ lệ 1/50 – 1/200;
    • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính của văn bản phê duyệt điều chỉnh thiết kế của người có thẩm quyền theo quy định kèm theo với bản kê khai điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thiết kế với trường hợp thiết kế không phải do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc báo cáo kết quả thẩm định thiết kế điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng (mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng).

Quy trình thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng

Việc thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng được thực hiện theo trình tự như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ điều chỉnh

    • Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp 2 bộ hồ sơ để đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân của quận, huyện, từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ 00 phút, buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút mỗi ngày) và buổi sáng thứ bảy từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.

Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

    • Ủy ban nhân dân của quận, huyện tiếp nhận kiểm tra hồ sơ
    • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì cấp biên nhận hồ sơ và có ngày hẹn trả kết quả trao cho người nộp.
    • Trường hợp hồ sơ vẫn chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ

    • Trong thời hạn 7 ngày làm việc thì kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân quận, huyện phải tổ chức thực hiện thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân của quận, huyện phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng thực tế để thông báo cho chủ đầu tư bằng văn bản để chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
    • Trường hợp hồ sơ bổ sung vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo: Trong thời hạn 5 ngày làm việc thì kể từ khi nhận hồ sơ bổ sung, Ủy ban nhân dân quận, huyện phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cụ thể cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo.
    • Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được những nội dung theo thông báo: Trong thời hạn 3 ngày làm việc thì kể từ khi nhận hồ sơ bổ sung, Ủy ban nhân dân của quận, huyện phải có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép.

Bước 4: Đối chiếu các điều kiện

    • Căn cứ vào quy mô, các tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ để đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng, Ủy ban nhân dân của quận, huyện có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định pháp luật.
    • Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thì các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan quản lý mà không có ý kiến thì được coi là đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; Ủy ban nhân dân của quận, huyện căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép điều chỉnh;

Bước 5: Xem xét cấp giấy phép điều chỉnh

    • Trong thời gian 30 ngày đối với công trình và trong thời gian là 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân của quận, huyện phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép xây dựng điều chỉnh. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép xây dựng nhưng cần phải xem xét thêm thì Ủy ban nhân dân của quận, huyện phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cho cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định pháp luật.
    • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để điều chỉnh giấy phép xây dựng thì trong thời hạn quy định, Ủy ban nhân dân của quận, huyện thông báo cho chủ đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 6: Nhận kết quả

Chủ đầu tư nhận kết quả ngay tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Ủy ban nhân dân của quận, huyện theo thời hạn được ghi trong giấy biên nhận.

Thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng

Theo quy định tại điều 17 luật xây dựng năm 2014

  1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều này căn cứ các Điều kiện quy định tại các Điều 91, 92, 93, 94 Luật Xây dựng năm 2014 để xem xét cấp giấy phép xây dựng theo quy định. Quy trình cấp, Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 102 của Luật Xây dựng năm 2014.
  2. Thẩm quyền cấp, Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng:
  3. a) Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt;
  4. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử – văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;
  5. c) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, d Khoản này;
  6. d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; Ban quản lý các khu đô thị cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan này, trừ các công trình nêu tại Điểm a Khoản này.
  7. Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.
  8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định.
  9. Trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án mà dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình cấp cao nhất có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại thuộc dự án.
  10. Giấy phép xây dựng mới; cải tạo, sửa chữa; di dời; giấy phép xây dựng có thời hạn theo mẫu tại Phụ lục số 4 Thông tư này.

Thời gian giải quyết

    • Thời gian giải quyết vấn đề điều chỉnh giấy phép xây dựng là trong thời gian 30 ngày đối với công trình và trong thời gian là 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    • Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng giấy phép đó cần phải xem xét thêm thì Ủy ban nhân dân quận, huyện phải thông báo cho chủ đầu tư bằng văn bản có lý do, đồng thời phải báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày từ ngày hết hạn theo quy định.

Kết quả

    • Giấy phép điều chỉnh kèm theo hồ sơ thiết kế xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của Ủy ban nhân dân của quận, huyện hoặc thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
    • Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, chủ đầu tư chỉ nhận giấy phép điều chỉnh và sử dụng bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

Lệ phí

Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với:

Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 (năm mươi nghìn) đồng/giấy phép;

Công trình khác: 150.000 (một trăm nghìn) đồng/giấy phép.

Xử phạt

Vấn đề xử phạt với hành vi xây sai giấy phép xây dựng nhưng không điều chỉnh giấy phép

Khoản 4, 11 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định:

“ Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp (trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 7 Điều này) đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản này;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.”

Kết luận:

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về “Một số quy định của pháp luật về điều chỉnh giấy phép xây dựng ” gửi đến bạn đọc cùng theo dõi. Để tránh gặp phải những khó khăn về quá trình xin điều chỉnh giấy phép xây dựng cũng như các vấn đề pháp lý liên quan khác, quý vị và các bạn có thể liên hệ Dịch vụ đáo hạn ngân hàng – Trust Holding Hotline : 0931.346.386 (zalo,viber) để được hỗ trợ tốt nhất.

20200829 231831

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo
Hotline
https://www.facebook.com/