Quy định về thời gian chuyển mục đích sử dụng đất

Khi chủ sở hữu đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất ban đầu: đất vườn, trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp sang loại đất mới là đất ở. Thì thời gian chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan Nhà nước xử lý trong bao lâu? Thủ tục hồ sơ chuyển đổi có phức tạp hay không? Cũng như các quy định sử dụng đất sau khi đã chuyển mục đích sử dụng sang đất ở là bao lâu?

Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây. Tất cả sẽ được Dịch vụ đáo hạn ngân hàng – Trust Holding cập nhật đầy đủ và chính xác nhất theo các bộ Luật đất đai, Thông tư của chính phủ được Nhà nước ban hành hiện nay.

Cơ sở pháp lý của thời gian chuyển mục đích sử dụng đất

Cơ sở pháp lý của thời gian chuyển mục đích sử dụng đất
Cơ sở pháp lý của thời gian chuyển mục đích sử dụng đất
    • Điều 61 Nghị định 01/2017/NĐ-CP đã được bổ sung
    • Khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP
    • Điều 57 Luật đất đai 2013
    • Khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai 2013
    • Điều 127 Luật Đất đai 2013

Quy định mới nhất thời gian chuyển mục đích sử dụng đất là bao lâu

Quy định mới nhất thời gian chuyển mục đích sử dụng đất là bao lâu
Quy định mới nhất thời gian chuyển mục đích sử dụng đất là bao lâu

Theo quy định hiện hành Điều 61 Nghị định 01/2017/NĐ-CP được bổ sung, sửa đổi từ Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thời gian thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất của chủ sở hữu như sau:

Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

1 – Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

a) Giao đất, cho thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng;

b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.

2 – Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:

a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;

b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 15 ngày;

c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thay đổi tài sản gắn liền với đất là không quá 15 ngày;

d) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất là không quá 10 ngày;

đ) Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá 15 ngày;

e) Gia hạn sử dụng đất là không quá 07 ngày;

g) Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất là không quá 05 ngày;

h) Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề là không quá 10 ngày;

i) Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký là không quá 10 ngày;

k) Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất là không quá 30 ngày;

l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;

m) Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 03 ngày;

n) Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 03 ngày;

o) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 05 ngày;

p) Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 07 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày;

q) Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất là không quá 10 ngày;

r) Thời gian thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp là không quá 10 ngày.

3 – Thời gian thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai:

a) Hòa giải tranh chấp đất đai là không quá 45 ngày;

b) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là không quá 45 ngày;

c) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là không quá 60 ngày;

d) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là không quá 90 ngày;

đ) Cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai là không quá 30 ngày.

4 – Thời gian quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

    • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
    • Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

5 – Thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục hành chính về đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không quá tổng thời gian thực hiện các thủ tục đó theo quy định tại Điều này.”

Như vậy, dựa theo quy định ban hành của Điều 61 Nghị định 01/2017/NĐ-CP nêu trên thì thời gian chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày làm việc.

Những lưu ý trường hợp cần phải xin phép khi chuyển mục đích sử dụng đất

Những lưu ý trường hợp cần phải xin phép khi chuyển mục đích sử dụng đất
Những lưu ý trường hợp cần phải xin phép khi chuyển mục đích sử dụng đất

Dưới đây là những trường hợp khi chuyển mục đích sử dụng sang đất ở, chủ sở hữu phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Để tránh bị phạt tiền khi bị xét vào tội tự ý chuyển mục đích sử dụng đất mà không xin phép.

Theo quy định hiện hành của Điều 57 Luật đất đai 2013, như sau:

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1 – Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2 – Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”

Thuế phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất là bao nhiêu

Thuế phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất là bao nhiêu
Thuế phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất là bao nhiêu

Theo quy định hiện hành Khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/4/2014 của Chính phủ quy định như sau:

1 – Đối với tổ chức kinh tế:

    • Trường hợp đất ban đầu là đất nông nghiệp, phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất sử dụng ổn định lâu dài có thu tiền sử dụng thì tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này;
    • Trường hợp đất ban đầu là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất sử dụng có thời hạn thì tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

2 – Trường hợp đối với hộ gia đình, cá nhân:

    • Trường hợp đất ban đầu là đất vườn, ao nằm trong cùng thửa đất có nhà ở khu dân cư không được công nhận là đất ở thì tiền sử dụng đất được tính bằng 50% phần chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo giá đất ở so với giá đất nông nghiệp tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyết định.
    • Trường hợp đất ban đầu là đất nông nghiệp được Nhà nước không thu tiền sử dụng đất khi chuyển sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất được tính bằng mức chuyên lệch giữa tiền sử dụng đất theo giá đất ở so với giá đất nông nghiệp tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyết định.
    • Trường hợp đất ban đầu là đất phi nông nghiệp được Nhà nước thu tiền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất được tính bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo giá đất ở so với giá đất phi nông nghiệp còn lại theo thời hạn sử dụng đất.

Căn cứ tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định. Tiền sử dụng đất phi nông nghiệp còn lại trong trường hợp này được tính theo quy định hiện hành tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này, cụ thể như sau:

    • Nếu diện tích đất chuyển nhượng nằm trong phần đất ở, thì tiền sử dụng đất trước và sau chuyển nhượng được tính theo giá đất quy định tại Bảng giá đất tương ứng theo từng mục đích sử dụng.
    • Nếu diện tích đất nằm ngoài phần đất ở, thì tiền sử dụng đất trước và sau chuyển nhượng được tính theo giá đất tùy với từng mục đích sử dụng và từng trường hợp áp dụng phương pháp định giá đất theo quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Thời hạn sử dụng đất sau khi đã chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định hiện hành Điều 127 Luật Đất đai 2013 của Chính phủ quy định như sau:

Thời hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất:

    • Trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
    • Trường hợp chuyển đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài.
    • Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê.

Quy định như thế nào khi hết thời gian sử dụng đất

Quy định như thế nào khi hết thời gian sử dụng đất
Quy định như thế nào khi hết thời gian sử dụng đất

Khi hết thời hạn sử dụng đất sau khi đã chuyển mục đích sử dụng thì hộ gia đình, cá nhân phải đăng ký xem xét gia hạn thời gian sử dụng đất nếu có nhu nhu cầu tiếp tục sử dụng đất đó.

Theo quy định hiện hành Khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai 2013, cụ thể như sau:

    • Trường hợp chuyển từ đất ban đầu đất nông nghiệp sang đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
    • Trường hợp chuyển từ đất ban đầu đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài.
    • Thời hạn sử dụng đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư.
    • Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Kết luận

Khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất thì thời gian giá quyết là không quá 15 ngày làm việc. Và sau khi hết thời hạn sử dụng đất chủ thế sở hữu đất phải đăng ký xem xét với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được gia hạn lại thời gian sử dụng đất, cụ thể theo các quy định trên đây.

Nếu có thắc mắc về các thông tin liên quan đến vấn đề trên, vui lòng liên hệ chúng tối Dịch vụ đáo hạn ngân hàng – Trust Holding Hotline : 0931.346.386 (zalo,viber).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo
Hotline
https://www.facebook.com/