Đơn xin xây dựng nhà ở theo quy định của Pháp Luật

Khi Luật Xây dựng sửa đổi có hiệu lực kể từ năm 2021 thì các quy định về mẫu đơn xây dựng nhà ở cũng có sự thay đổi theo. Người dân cần nắm rõ điều kiện, hồ sơ và thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở 2021. Cùng Dịch vụ đáo hạn ngân hàng – Trust Holding đọc bài dưới đây sẽ giúp quý vị và các bạn trang bị cho mình kiến thức về đơn xin xây dựng nhà ở nhé!

Nhà ở riêng lẻ là gì?

Nhà ở riêng lẻ là gì?
Nhà ở riêng lẻ là gì?

Nhà ở riêng lẻ là các loại nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của các tổ chức, hộ gia đình,các cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và các nhà ở độc lập (theo khoản 2 Điều 3 Luật Nhà ở 2014).

Khi nào được miễn giấy phép xây dựng?

Theo Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, các trường hợp là nhà ở riêng lẻ được miễn hoàn toàn giấy phép xây dựng bao gồm:

    • Là nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc các dự án đầu tư và xây dựng khu đô thị, các dự án đầu tư và xây dựng nhà ở đã có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và cho phép xây dựng.
    • Các công trình xây dựng thuộc cấp IV, là nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc các khu vực không có quy hoạch khu đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã và đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;các công trình xây dựng thuộc cấp IV, là nhà ở riêng lẻ ở các miền núi, miền hải đảo thuộc các khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ các công trình, nhà ở riêng lẻ đã được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử và văn hóa.

Như vậy, chỉ khi thuộc các trường hợp trên thì người dân (hoặc chủ đầu tư) mới được miễn các giấy phép xây dựng. Hay nói một cách khác, nếu không thuộc trường hợp trên thì khi khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ cần phải có giấy phép xây dựng của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Lưu ý:

    • Mặc dù khi xây dựng nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt tuy nhiên chủ đầu tư cần phải có trách nhiệm là gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng và hồ sơ thiết kế xây dựng đến các UBND cấp huyện (huyện,thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh) để quản lý.

Mẫu đơn xin xây dựng nhà ở

Mẫu đơn xin xây dựng nhà ở
Mẫu đơn xin xây dựng nhà ở

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Nhà ở riêng lẻ tại đô thị

Điều kiện chung:

Theo khoản 1 Điều 93 thuộc Luật Xây dựng năm 2014 quy định điều kiện chung để cấp giấy phép xây dựng đối với các nhà ở riêng lẻ tại đô thị được quy định như sau:

    • Phù hợp với loại mục đích sử dụng đất theo quy hoạch và sử dụng đất được phê duyệt và các quy chế quản lý kiến trúc đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phê duyệt.
    • Bảo đảm an toàn cho các công trình, các công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ, chất độc hại; bảo đảm an toàn về hạ tầng kỹ thuật,các hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, năng lượng, đê điều, giao thông, khu di sản văn hóa và các khu di tích lịch sử – văn hóa; đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình dễ gây cháy, nổ, độc hại và các công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh nước nhà.
    • Có các thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật.
    • Có các hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng hợp lệ và phù hợp.

Điều kiện riêng:

    • Phù hợp với các quy hoạch chi tiết xây dựng do nhà nước ban hành.

Lưu ý: Đối với các nhà ở riêng lẻ thuộc các khu vực, tuyến phố trong khu đô thị đã ổn định nhưng lại chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì cần phải phù hợp với các quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị trước đó được ban hành.

Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn

    • Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng cần phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng tại điểm dân cư nông thôn hiện tại.

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

Giấy phép xây dựng có thời hạn là loại giấy phép xây dựng được cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong một khoảng thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng của nhà nước hoặc UBND.

Theo khoản 2 Điều 94 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 33 Điều Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 quy định:

    • “Nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm b, c và d khoản 1 Điều 93 của Luật này”

Như vậy, các loại nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cần phải đủ các điều kiện sau:

    • Thuộc các khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất đối với chủ đầu tư hay các cá nhân sử dụng đất.
    • Phù hợp với các quy mô công trình do UBND cấp tỉnh quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình đó theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng đã được phê duyệt và cho phép.
    • Các chủ đầu tư cam kết phải tự phá dỡ công trình khi đã hết thời hạn tồn tại đã được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn, nếu không tự phá dỡ thì sẽ bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế phá dỡ và phải chịu mọi trách nhiệm cho việc cưỡng chế phá dỡ.
    • Phải bảo đảm an toàn cho các công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, các hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, năng lượng, đê điều, giao thông,các khu di sản văn hóa,các di tích lịch sử – văn hóa; đảm bảo khoảng cách an toàn đến các công trình dễ gây cháy, nổ, độc hại và các công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh nước nhà.
    • Có các thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật.
    • Có các hồ sơ dùng để đề nghị cấp giấy phép xây dựng hợp lệ.

Lưu ý:

    • Đối với các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ đã được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, sau khi hết thời hạn tồn tại của công trình có ghi trong giấy phép xây dựng mà quy hoạch xây dựng có sự điều chỉnh kéo dài kế hoạch thực hiện thì các cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm phải thông báo về việc gia hạn thời gian tồn tại của công trình này.Trong trường hợp các chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng thêm mới hoặc sửa chữa, cải tạo công trình thì phải thực hiện cấp các loại giấy phép xây dựng có thời hạn theo thời hạn của quy hoạch xây dựng điều chỉnh.
    • Nhà ở riêng lẻ thuộc các khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc các quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và cho phép, công bố nhưng chưa được thực hiện và chưa có các quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đã có các kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các cấp huyện thì không được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng nhà ở mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn dùng để sửa chữa và cải tạo.

Trong trường hợp sau 03 năm kể từ ngày công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cấp huyện chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo các kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các cấp huyện đã được công bố nhưng không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng lại không công bố cho việc điều chỉnh, hủy bỏ các kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các cấp huyện thì người sử dụng đất có quyền đề nghị cấp các loại giấy phép xây dựng có thời hạn.

Hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Số lượng hồ sơ

    • 2 bộ

Thành phần hồ sơ

Theo Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD, các chủ đầu tư cần phải chuẩn bị các loại hồ sơ bao gồm các giấy tờ như sau:

    • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu được ban hành của nhà nước hoặc theo quy định của pháp luật .
    • Các bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính của một trong những giấy tờ chứng minh quyền rằng sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
    • Các bản sao hoặc các tệp tin chứa bản chụp chính của hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc các bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ bao gồm:
      • Các bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất có tỷ lệ 1/50 – 1/500 và kèm theo sơ đồ vị trí của công trình xin phép xây dựng.
      • Các bản vẽ mặt bằng của các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của các công trình theo tỷ lệ 1/50 – 1/200.
      • Các bản vẽ mặt bằng móng theo tỷ lệ 1/50 – 1/200 và các mặt cắt móng theo tỷ lệ 1/50 kèm theo đó là sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin theo tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trong trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được các cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thì các bản vẽ thiết kế phải là bản sao hoặc các tệp tin chứa bản chụp của các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được các cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và cho phép.

    • Đối với các công trình xây chen có các tầng hầm, ngoài các tài liệu trên, hồ sơ còn cần phải bổ sung thêm các bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư hoặc cá nhân đảm bảo an toàn cho công trình và các công trình lân cận.
    • Đối với các công trình xây dựng có công trình liền kề thì cần phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Bước 1: Nộp hồ sơ theo mẫu đã được quy định bởi nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    • Các chủ đầu tư nộp tại Bộ phận của một cửa cấp huyện để chuyển đến UBND cấp huyện hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ xin giấy phpes xây dựng nhà ở riêng lẻ.

    • Người tiếp nhận phải có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra các hồ sơ được gửi đến.
    • Nếu hồ sơ đã đầy đủ và đúng theo quy định, thì ghi giấy biên nhận (giấy hẹn) và trao cho người nộp.
    • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng theo quy định thì hướng dẫn các chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Xử lý các yêu cầu được gửi đến

Bước 4: Trả kết quả về cho chủ đầu tư, các cá nhân xin giấy phép.

Thời hạn giải quyết đối với đơn xin xây dựng nhà ở

    • Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ các hồ sơ hợp lệ và đúng theo yêu cầu.
    • các trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét lại thêm thì các cơ quan cấp giấy phép xây dựng cần phải thông báo bằng văn bản cho các chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cho cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn nộp

Mức phạt khi xây dựng không phép

Căn cứ pháp lý

Căn cứ theo khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, hành vi tổ chức thi công và xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng thì bị phạt tiền như sau:

    • Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng đối với các hành vi xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, các khu di tích lịch sử – văn hóa lâu đời tại nông thôn.
    • Phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng đối với các hành vi xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các khu đô thị.

Như vậy, nếu bị xử phạt vi phạm hành chính thì số tiền nộp phạt là từ 20 – 30 triệu Việt Nam đồng (không có tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ thì số tiền cần phải nộp là 25 triệu đồng).

Biện pháp khắc phục hậu quả

Theo khoản 11 Điều 15 của Nghị định 139/2017/NĐ-CP, ngoài các mức phạt tiền trên thì còn bị áp dụng các biện khắc phục hậu quả là buộc phải tháo dỡ nhà ở nếu các hành vi vi phạm đã kết thúc (hoặc đã xây xong).

Đối với nhà ở xây dựng không có giấy phép mà đang thi công xây dựng thì được xử lý như sau:

    • Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu các tổ chức và cá nhân có các hành vi vi phạm phải dừng ngay thi công xây dựng công trình.
    • Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, các tổ chức, các cá nhân có hành vi vi phạm cần phải làm các thủ tục đề nghị các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
    • Hết thời hạn trên, nếu tổ chức, cá nhân vi phạm không được cấp các loại giấy phép xây dựng thì sẽ bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ.

Mẫu đơn xin xây dựng nhà ở tại nông thôn

Mẫu đơn xin giấy phép xây dựng nhà ở tại nông thôn
Mẫu đơn xin giấy phép xây dựng nhà ở tại nông thôn
    • Được ký kết và ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng;
    • Thường được dùng để các chủ đầu tư hoặc chủ nhà sử dụng nhằm đề nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp phép cho xây dựng nhà ở ở tại nông thôn.

Từ ngày 15/8/2016, Theo thông tư số 15/2016/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 15/8/2016, quy định: các đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ phải được dùng chung với đề nghị cấp phép xây dựng các công trình khác như:

    • Công trình theo các tuyến trong đô thị;
    • Công trình không theo các tuyến trong đô thị;
    • Các công trình sửa chữa hoặc cải tạo….

Theo đó, khi làm mẫu đơn để đề nghị cấp giấy phép khi xây dựng nhà ở riêng lẻ thì các hộ gia đình, các cá nhân cần phải ghi một số mục thông tin theo hướng dẫn sau:

    • Mục kính gửi: UBND cấp huyện nơi sẽ xây dựng nhà ở.
    • Các thông tin khác cần phải ghi rõ bao gồm:
      • Ghi rõ tên của chủ hộ và các thông tin cá nhân của người xin cấp phép.
      • Các thông tin của công trình
      • Nội dung được đề nghị để cấp phép
      • Cam kết từ các cá nhân, hộ gia đình (nếu có).
      • Một vài nội dung khác theo yêu cầu của mẫu đơn.

Cách viết mẫu đơn xin cấp phép xây dựng tạm

Điền chính xác và đầy đủ các thông tin trong đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng:

    • Tên chủ dự án đầu tư, các cá nhân xây dựng: nếu là cá nhân thì ghi tên của chủ hộ, đối với các dự án là tên của chủ đầu tư.
    • Thông tin của công trình xin giấy phép;
    • Về Thông tin nội dung cấp giấy phép: cấp giấy phép cho nhà ở hay cho các dự án của công ty hay cá nhân chủ đất.
    • Các thông tin về đơn vị hoặc chủ nhiệm thiết kế: là những đơn vị, cá nhân có chức năng, nghiệp vụ thiết kế công trình hiện đang cần cấp giấy phép.
    • Dự kiến thời gian hoàn thành công trình, nhà ở.
    • Lời cam kết

Ký và ghi rõ họ tên người đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc các cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Kết luận

Để tránh gặp phải những khó khăn về giấy phép xây dựng cũng như các vấn đề pháp lý liên quan đến vấn đề này, quý vị và các bạn có thể liên hệ dịch vụ Dịch vụ đáo hạn ngân hàng – Trust Holding. Bên cạnh việc hỗ trợ quý vị tận tình vấn đề giấy phép, Dịch vụ đáo hạn ngân hàng – Trust Holding Hotline : 0931.346.386 (zalo,viber) luôn đảm bảo chất lượng của các công trình được bàn giao đến tay quý vị. Mỗi một công trình mà chúng tôi xây dựng, sửa chữa, bảo trì đều có chính sách bảo hành giúp quý vị yên tâm về chất lượng dịch vụ, đồng thời nâng cao uy tín của công ty.

20200829 231831

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo
Hotline
https://www.facebook.com/